Bỏ qua nội dung chính
Mẹo đứng lớp

Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt 5: luyện từ và câu, có đáp án

Đây là đề ôn tập cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 sách Kết nối tri thức với cuộc sống, năm học 2026-2027, phần luyện từ và câu, dành cho giáo viên muốn có sẵn một đề để ôn tập và cho phụ huynh muốn con tự luyện. Đề gồm 20 câu trắc nghiệm, mỗi câu có bốn đáp án và một đáp án đúng được đánh dấu sẵn, đi qua từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa, đại từ, kết từ, dấu gạch ngang, điệp từ và điệp ngữ, cách sắp xếp trong từ điển. Đề không có đoạn đọc hiểu dài; phần đọc hiểu và phần tập làm văn của đề thật bạn tự thêm cho lớp mình. Bạn dùng đề theo ba cách: chơi trực tiếp bằng điện thoại trong giờ học, giao làm bài tập về nhà, hoặc sao chép về chỉnh sửa.

30 tháng 10, 20266 phút đọc

Đề ôn tập, không phải đề thi chính thức

Đây là đề ôn tập (đề tham khảo) do Sheelon biên soạn, bám theo các bài học học kì 1 của sách Tiếng Việt 5 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống. Đề không phải đề thi chính thức của sở hay phòng giáo dục, và các câu hỏi được viết mới, không sao chép từ sách hay từ đề của trường nào. Đề kiểm tra thật của trường bạn có thể khác về cấu trúc và nội dung.

Nội dung đề: các bài trong học kì 1 được ôn

  • Từ đồng nghĩa: nhận biết từ đồng nghĩa, phân biệt với từ trái nghĩa
  • Từ đa nghĩa: nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
  • Đại từ và đại từ xưng hô: đại từ thay thế, cách xưng hô lễ phép
  • Kết từ: kết từ đơn và cặp kết từ chỉ quan hệ trong câu
  • Dấu gạch ngang: lời nói trực tiếp, chú thích, liệt kê, nối tên riêng
  • Điệp từ, điệp ngữ và sử dụng từ điển

Phần 1. Từ đồng nghĩa

Câu 1 đến 5

Từ nào đồng nghĩa với từ “chăm chỉ”?

lười biếngcần cùhiền lànhthận trọng

Cặp từ nào dưới đây gồm hai từ đồng nghĩa?

mênh mông - chật hẹpvui vẻ - buồn bãhiền lành - hung dữbao la - mênh mông

Trong các từ nhìn, ngó, liếc, nói, từ nào không cùng nhóm đồng nghĩa với ba từ còn lại?

nóinhìnngóliếc

Từ nào đồng nghĩa với từ “Tổ quốc”?

gia đìnhtrường họcđất nướclàng xóm

Dòng nào gồm toàn từ đồng nghĩa với từ “đẹp”?

xấu xí, thô kệch, nhếch nhácto lớn, khổng lồ, đồ sộxinh xắn, duyên dáng, lộng lẫynhanh nhẹn, vội vã, khẩn trương

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Đừng nhầm với từ trái nghĩa: “chăm chỉ” và “lười biếng” có liên quan với nhau nhưng nghĩa ngược nhau.

Phần 2. Từ đa nghĩa

Câu 6 đến 9

Câu nào dùng từ “mũi” với nghĩa gốc (chỉ bộ phận trên khuôn mặt)?

Bé Na hắt hơi làm đỏ cả mũi.Mũi thuyền lướt nhẹ trên sóng.Mẹ xâu chỉ qua mũi kim.Mũi dao rất sắc.

Câu nào dùng từ “ngọt” với nghĩa chuyển?

Quả xoài chín rất ngọt.Chè đậu xanh nấu ngọt vừa ăn.Nước mía ngọt thanh.Cô ca sĩ có giọng hát rất ngọt.

Nghĩa gốc của từ “cánh” là gì?

Phần có thể đóng mở của cửaBộ phận để bay của chimPhần mỏng tạo nên bông hoaLực lượng ở bên sườn đội hình

Trong cụm từ “chân bàn”, từ “chân” mang nghĩa nào?

Phần dưới của đồ vật để đỡ vật đóBộ phận để đi của người, động vậtPhần dưới cùng của núi, đồiBộ phận để cầm nắm của người

Từ đa nghĩa có một nghĩa gốc và một hay nhiều nghĩa chuyển, giữa các nghĩa vẫn có mối liên hệ với nhau. Mẹo: hỏi “nghĩa đầu tiên, quen thuộc nhất của từ này là gì?”, đó thường là nghĩa gốc.

Phần 3. Đại từ và kết từ

Câu 10 đến 15

Đọc đoạn sau: “Hà nuôi một chú chó nhỏ. Chiều nào bạn cũng dắt nó đi dạo.” Từ “nó” trong câu thứ hai thay cho ai hoặc cái gì?

Bạn HàBuổi chiềuCon vật mà Hà nuôiChỗ đi dạo

Khi nói với người lớn tuổi, cách xưng hô nào thể hiện sự lễ phép nhất?

Tớ - bácCháu - bácTao - bácMày - bác

Trong câu “Trời mưa to nên chúng em ở lại lớp.”, từ nào là kết từ?

mưachúnglớpnên

Chọn cặp kết từ phù hợp điền vào chỗ trống: “... Nam rất mệt ... bạn vẫn hoàn thành bài tập.”

Tuy ... nhưngVì ... nênHễ ... thìCàng ... càng

Câu nào dưới đây dùng cặp kết từ chưa phù hợp?

Vì bạn Hoa chăm chỉ nên bạn đạt điểm cao.Vì bạn Hoa chăm chỉ nhưng bạn đạt điểm cao.Tuy trời nắng gắt nhưng bố vẫn ra đồng.Nếu em cố gắng thì em sẽ tiến bộ.

Từ “của” trong cụm từ “cuốn sách của em” thuộc từ loại nào?

Đại từDanh từĐộng từKết từ

Mỗi cặp kết từ diễn đạt một quan hệ riêng: “vì ... nên” (nguyên nhân - kết quả), “nếu ... thì” (điều kiện - kết quả), “tuy ... nhưng” (tương phản). Chọn cặp kết từ trước hết phải xem nghĩa của hai vế câu.

Phần 4. Dấu gạch ngang, điệp từ và sử dụng từ điển

Câu 16 đến 20

Dấu gạch ngang trong câu nào dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật?

Hồ Gươm - nơi du khách thường ghé - rất đẹp.Tuyến đường Hà Nội - Hải Phòng đã thông xe.Bố dặn: - Con nhớ khoá cửa nhé!Em cần mang: - bút - thước - giấy nháp.

Trong câu “Hà Nội - thủ đô của nước ta - có nhiều hồ đẹp.”, dấu gạch ngang dùng để

đánh dấu phần chú thíchđánh dấu lời nói của nhân vậtnối các tên riêng thành một liên danhđánh dấu các ý liệt kê

Câu nào sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ?

Mặt trời đỏ rực như quả cầu lửa.Gió thổi nhẹ, lá vàng rơi đầy sân.Em bé ngủ ngon lành trong nôi.Sông chảy mãi, chảy mãi ra biển lớn.

Trong câu “Em cố gắng, cố gắng và cố gắng nữa.”, việc lặp lại từ “cố gắng” có tác dụng gì?

Giúp câu văn ngắn lạiNhấn mạnh sự quyết tâmSo sánh hai sự vậtGiới thiệu một nhân vật mới

Trong từ điển tiếng Việt, từ nào được xếp đứng đầu tiên?

bàncâyánhđàn

Bảng đáp án nhanh

CâuĐáp ánCâuĐáp án
Câu 1BCâu 11B
Câu 2DCâu 12D
Câu 3ACâu 13A
Câu 4CCâu 14B
Câu 5CCâu 15D
Câu 6ACâu 16C
Câu 7DCâu 17A
Câu 8BCâu 18D
Câu 9ACâu 19B
Câu 10CCâu 20C

Cách dùng đề này trong lớp

1

Chơi trực tiếp trong giờ học

Mở bộ câu hỏi trong thư viện và chọn “Tổ chức chơi trực tiếp”, rồi bấm “Bắt đầu trò chơi”. Học sinh vào sheelon.me/join bằng điện thoại và nhập mã PIN, không cần tài khoản. Bản chơi trực tiếp gồm 14 trong 20 câu của đề này.

2

Giao làm bài tập về nhà

Chọn “Giao làm Bài tập về nhà” để học sinh làm đề ở nhà theo thời hạn bạn đặt. Cách này hợp với những lớp chỉ có vài em có điện thoại trong giờ học.

3

Sao chép và chỉnh sửa theo lớp của bạn

Chọn “Xem trước và chỉnh sửa” để lấy một bản của riêng bạn. Bạn có thể thêm 6 câu còn lại trong đề này, đổi số liệu cho khớp với bài giảng, hoặc xoá những câu lớp chưa học tới.

4

Tạo đề mới từ sách giáo khoa của lớp

Với phần bạn muốn ôn thêm, chọn “Tạo bằng AI”, rồi tải lên file PDF, file Word hoặc ảnh chụp trang sách Tiếng Việt 5. Gói miễn phí có tổng cộng 5 lượt tạo đề bằng AI trọn đời, không làm mới hàng tháng. Bạn nên đọc lại và chỉnh từng câu trước khi dùng.

Câu hỏi thường gặp

Đề này có phải đề thi chính thức của sở hay phòng giáo dục không?

Không. Đây là đề ôn tập, đề tham khảo do Sheelon biên soạn, bám theo các bài học học kì 1 của sách Tiếng Việt 5 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống. Các câu hỏi được viết mới, không lấy từ sách hay từ đề của trường nào. Đề kiểm tra thật của trường bạn có thể khác về cấu trúc và nội dung.

Đề này có phần đọc hiểu và tập làm văn không?

Không. Đề chỉ gồm câu trắc nghiệm luyện từ và câu, không có đoạn văn đọc hiểu và không có bài làm văn. Đề thật của trường thường có cả hai phần đó. Bạn có thể chọn một đoạn văn trong sách, đưa lên bằng “Tạo bằng AI” để lấy thêm câu hỏi đọc hiểu, hoặc ra phần đó trên giấy.

Đề thật có cả tự luận, vậy đề này thì sao?

Đề kiểm tra cuối học kì thật thường trộn trắc nghiệm với tự luận. Đề ở đây gồm 20 câu trắc nghiệm, có đáp án đánh dấu sẵn. Nếu cần phần tự luận, bạn có thể tự thêm vài bài ra giấy hoặc vào bản sao của mình, rồi chấm riêng phần đó.

Học sinh có cần tài khoản để làm đề không?

Không. Học sinh chỉ cần mở sheelon.me/join trên điện thoại hoặc máy tính, nhập mã PIN do bạn đưa ra và gõ tên. Chỉ giáo viên cần đăng ký.

Tôi có in đề ra giấy được không?

Có, nhưng việc tải đề về dưới dạng PDF (bản cho học sinh và bản đáp án) hoặc CSV thuộc gói Pro. Ở gói miễn phí, bạn vẫn chơi trực tiếp, giao bài về nhà, sao chép và chỉnh sửa bộ câu hỏi được.

Tạo đề ôn tập riêng cho lớp của bạn

Tải trang sách Tiếng Việt 5 hoặc phiếu bài tập của bạn lên, để AI soạn câu hỏi, rồi chỉnh sửa và cho cả lớp chơi bằng mã PIN.

Tạo đề bằng AI

Đăng ký miễn phí. Học sinh không cần tài khoản. Gói miễn phí có tổng cộng 5 lượt tạo đề bằng AI trọn đời, không làm mới hàng tháng.